Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Đức hay Việt Nam

1900 638 066

Gia hạn visa Việt Nam cho người Đức: e-visa, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú

Công dân Đức được miễn thị thực vào Việt Nam tối đa 45 ngày. Muốn ở lâu hơn, bạn có ba hướng: xin e-visa, gia hạn tạm trú qua cơ quan, tổ chức hoặc người thân Việt Nam bảo lãnh, hoặc xin thẻ tạm trú nếu là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Tên chính thức (Chính phủ Đức): Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thủ tục 1.001146)

Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam — Danh mục miễn thị thực của Việt Nam với các nước (cập nhật đến 14/03/2025), Bộ Ngoại giao Đức — Khuyến cáo đi lại Việt Nam, mục nhập cảnh (30/09/2026, tiếng Đức), Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146, Cổng thị thực điện tử Việt Nam, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Người miễn thị thực được xem xét gia hạn tạm trú, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460

Trả lời nhanh

Công dân Đức được Việt Nam đơn phương miễn thị thực 45 ngày (hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng). Ở lâu hơn: xin e-visa tối đa 90 ngày trên cổng evisa.gov.vn, hoặc gia hạn tạm trú tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh qua bên bảo lãnh Việt Nam, lệ phí 10 USD, 5 ngày làm việc. Vợ, chồng, con người Việt xin được thẻ tạm trú.
Miễn thị thực
45 ngày, hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng
E-visa
Tối đa 90 ngày, 25 hoặc 50 USD
Gia hạn tạm trú
10 USD, 5 ngày làm việc
Thẻ tạm trú (vợ, chồng, con người Việt)
Tối đa 3 năm, từ 145 USD
Trong bài này

Người Đức được ở Việt Nam bao lâu

  • Đức thuộc 12 nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực 45 ngày (theo danh mục của Bộ Ngoại giao Việt Nam). Khi nhập cảnh bạn được cấp chứng nhận tạm trú 45 ngày; hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 6 tháng.
  • Bộ Ngoại giao Đức lưu ý: ngày nhập cảnh và ngày xuất cảnh đều tính là ngày trọn; khi nhập cảnh cần vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp; kiểm tra ngày hết hạn trên dấu nhập cảnh.
  • Dùng hộ chiếu hoặc hộ chiếu tạm để nhập cảnh; thẻ căn cước Đức không được chấp nhận. Trẻ đi một mình mang giấy đồng ý của người giám hộ.
  • Luật hiện hành đã bỏ điều kiện phải cách lần xuất cảnh trước ít nhất 30 ngày mới được nhập cảnh miễn thị thực lần sau.
  • Ở quá 45 ngày hoặc đi với mục đích khác (vd làm việc, tác nghiệp báo chí): xin visa, thường là e-visa tối đa 90 ngày.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam — Danh mục miễn thị thực của Việt Nam với các nước (cập nhật đến 14/03/2025), Bộ Ngoại giao Đức — Khuyến cáo đi lại Việt Nam, mục nhập cảnh (30/09/2026, tiếng Đức), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Bỏ điều kiện cách 30 ngày giữa 2 lần nhập cảnh miễn thị thực, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi), Cổng thị thực điện tử Việt Nam

Xin e-visa Việt Nam

Thị thực điện tử (e-visa) Việt Nam
Trường hợpCơ quan giải quyết
Thị thực điện tử (e-visa) Việt NamCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (nộp trực tuyến)

Cập nhật: Nguồn: Cổng e-visa Việt Nam

  • Nộp trên cổng chính thức evisa.gov.vn (hoặc thithucdientu.gov.vn): khai tờ khai, trả phí trực tuyến, nhận e-visa qua mạng.
  • Lệ phí 25 USD một lần nhập cảnh, 50 USD nhiều lần nhập cảnh; không hoàn khi không được cấp.
  • Nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Chính phủ chỉ định cho e-visa; danh sách được bổ sung thêm 41 cửa khẩu.

Cập nhật: Nguồn: Cổng thị thực điện tử Việt Nam, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tin 03/03/2026: miễn thị thực cho công dân 12 nước châu Âu

Gia hạn tạm trú tại Công an tỉnh

Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài
Trường hợpCơ quan giải quyết
Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh)Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146

Theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ do bên bảo lãnh nộp:

  • Bên bảo lãnh là cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hoặc công dân Việt Nam là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của bạn (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).
  • Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mẫu NA5 và hộ chiếu của bạn. Nộp trực tuyến thì vẫn gửi hộ chiếu qua bưu chính công ích.
  • Bạn có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực) hoặc chứng nhận tạm trú, đang ở Việt Nam.
  • Hồ sơ chưa đủ: sau 15 ngày kể từ khi được báo mà bên bảo lãnh không bổ sung thì hồ sơ bị đóng.

Người nhập cảnh miễn thị thực được Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo các quy định khác của Luật, vẫn cần bên bảo lãnh. Việc gia hạn do cơ quan xuất nhập cảnh quyết định.

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Người miễn thị thực được xem xét gia hạn tạm trú

Vợ, chồng, con của công dân Việt Nam: thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực

Thủ tục cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam
Trường hợpCơ quan giải quyết
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (thực hiện tại cấp tỉnh) — ví dụ ký hiệu TT cho vợ, chồng, con của công dân Việt NamPhòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố
Cấp giấy miễn thị thực cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người gốc ViệtCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144

  • Thẻ tạm trú ký hiệu TT (vợ, chồng, con của công dân Việt Nam) có thời hạn tối đa 3 năm và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Hồ sơ thẻ tạm trú: văn bản đề nghị của người bảo lãnh (mẫu NA7), tờ khai NA8, hộ chiếu, giấy tờ chứng minh quan hệ, 2 ảnh 2 × 3 cm. Nộp trực tuyến thì gửi hộ chiếu qua bưu chính.
  • Từ 01/07/2026 (Luật 118/2025/QH15), người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực TT được xét cấp thẻ tạm trú mà không phải nhập cảnh bằng đúng loại thị thực đó.
  • Giấy miễn thị thực: hộ chiếu còn hạn ít nhất 1 năm, tờ khai NA9, 2 ảnh 4 × 6 cm; nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc trực tuyến.

Kết hôn tại Việt Nam: người Đức cần giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (Ehefähigkeitszeugnis) do cơ quan hộ tịch ở Đức cấp; Đại sứ quán chỉ chứng thực chữ ký trên đơn. Giấy tờ Việt Nam của người kia dùng ở Đức: hợp pháp hóa lãnh sự.

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi), Đại sứ quán Đức — Ehefähigkeitszeugnis (tiếng Đức)

Mất hộ chiếu, đổi hộ chiếu mới

Đổi hộ chiếu mới: mang cả hộ chiếu cũ và mới đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam để chuyển thị thực, thẻ tạm trú. Mất hộ chiếu: sau khi có giấy tờ thay thế, xin xác nhận của cơ quan xuất nhập cảnh Việt Nam (thường 2–7 ngày); không có xác nhận thì không xuất cảnh được. Chi tiết: mất hộ chiếu Đức tại Việt Nam, làm hộ chiếu Đức.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Đức — Passverlust (tiếng Đức), Đại sứ quán Đức — Reisepass für Erwachsene (tiếng Đức)

Câu hỏi thường gặp

Người Đức có được miễn visa khi vào Việt Nam không?
Có. Đức thuộc 12 nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực 45 ngày; hộ chiếu cần còn hạn ít nhất 6 tháng và nên có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp. Ở lâu hơn hoặc mục đích khác thì xin e-visa.
Gia hạn tạm trú ở Việt Nam cần những gì?
Người bảo lãnh (cơ quan, tổ chức, hoặc người thân là công dân Việt Nam) nộp tờ khai NA5 kèm hộ chiếu của bạn tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố. Lệ phí 10 USD, thời hạn 5 ngày làm việc.
Không có người bảo lãnh thì làm sao ở lâu hơn?
Gia hạn tạm trú bắt buộc có bên bảo lãnh. Không có bên bảo lãnh, bạn xin e-visa trên evisa.gov.vn (tối đa 90 ngày) cho lần nhập cảnh tiếp theo.
Vợ, chồng người Việt có được ở Việt Nam lâu dài không?
Được xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT, tối đa 3 năm, lệ phí từ 145 USD, 5 ngày làm việc; hoặc giấy miễn thị thực (10 USD) tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần